Biểu mẫu

Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất 2022

Tải xuống

Mẫu hợp đồng cho vay cá nhân không tính lãi là mẫu hợp đồng được thiết kế để ghi lại các khoản vay cá nhân không tính lãi. Mẫu hợp đồng nêu rõ nội dung của hai bên, các điều khoản thỏa thuận của hai bên … Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu hợp đồng tại đây.

Mẫu hợp đồng vay không lãi suất mới nhất

  • 1. Mẫu hợp đồng vay không lãi suất là gì?
  • 2. Mẫu hợp đồng cho vay không tính lãi
  • 3. Hợp đồng vay có cần công chứng không?

1. Mẫu hợp đồng vay không lãi suất là gì?

Mẫu hợp đồng cho vay không tính lãi là mẫu hợp đồng được tạo ra bởi sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay sẽ cho bên vay vay một khoản tiền nhất định theo thỏa thuận và không tính lãi. Đến hạn, người vay chỉ phải trả số tiền gốc đã vay trước đó. Dưới đây là mẫu hợp đồng cho vay không tính lãi mới nhất mời các bạn tham khảo và tải về để tiện theo dõi.

2. Mẫu hợp đồng cho vay không tính lãi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

————-

HỢP ĐỒNG CHO VAY

Hôm nay ngày…. tháng …. năm …..

Tại địa chỉ này: ………………………………………. …………………………

(Nếu vay ngân hàng, hợp tác xã tín dụng thì có thêm yếu tố xét hồ sơ của đương đơn).

Chúng tôi gồm:

Bên A: (bên cho vay)

– Địa chỉ nhà: ………………………………………. . …

– Điện thoại: ………………………………………. . ………………………..

– Người trình bày là: ……………………………………… …………………………

Bên B: (bên vay)

– Ông bà): …………………………………….. .. ………………………….

– Địa chỉ nhà: ………………………………………. . …

– Điện thoại: ………………………………………. . ………………………..

Sau khi hai bên thống nhất ký hợp đồng vay với các điều khoản sau:

Điều 1: Về số tiền vay

Bên A đồng ý cho Bên B vay số tiền sau:

– Theo số: ……………………. …………………………

– Bản văn: ………………………………………. . ………………………..

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

Thời hạn cho vay là ………… tháng

– Kể từ ngày… tháng… năm….

– Đến ngày… tháng… năm….

Phương thức vay (có thể lựa chọn các phương thức sau):

– Chuyển khoản qua tài khoản: ………………………………….. ….

– Mở tại Ngân hàng: ………………………………………. …………….

– Cho vay tiền mặt …………………………………………… ……………………………………………… ………..

Chuyển thành …………

+ Giai đoạn 1: …………………… .. ……………………………

+ Giai đoạn 2: ………………………………………. ……………………………………………… ………………

Điều 3: Lãi suất

1- Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ………… ..% / tháng kể từ ngày nhận tiền vay.

2- Trả lãi hàng tháng vào ngày thứ 30 kể từ ngày vay, phạt lãi chậm trả …….% Tháng.

3- Trước khi hợp đồng này hết hạn ….. ngày; Nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn thì phải thỏa thuận trước tại địa điểm

4- Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, lãi suất vay đã thoả thuận trong hợp đồng này không được thay đổi.

5- Khi đến hạn trả nợ, Bên B không thanh toán đủ vốn và lãi cho Bên A thì tổng số vốn và lãi còn nợ sẽ chuyển thành nợ quá hạn và chịu lãi suất tính trên nợ quá hạn là ……% / tháng. .

6- Thời hạn trả nợ không quá…. Ngày trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Điều 4: Các biện pháp bảo đảm hợp đồng

Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là …… và giao toàn bộ bản chính giấy chủ quyền tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đứng tên làm giấy tờ sở hữu. ). bảo lãnh khoản vay cho Bên B). Việc bảo đảm tài sản được hai bên lập thành biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành phố)…

Đến hạn, Bên B đã thanh toán hết vốn và lãi cho Bên A thì Bên này sẽ làm thủ tục giải chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trả lại quyền sở hữu ban đầu của tài sản đã cho Bên A bảo lãnh. Bên B.

Bên B đồng ý rằng, nếu không thanh toán đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. Ngay trong ngày đó, Bên A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản để bảo đảm thu hồi nợ quá hạn cho Bên A. B.

Điều 5: Trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến hợp đồng.

Các chi phí liên quan đến việc vay vốn như: tiền cất giữ tài sản đảm bảo, phí bảo hiểm, phí pháp lý,… Bên B chịu trách nhiệm thanh toán.

Điều 6: Các cam kết chung

1- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng này, nếu các nội dung khác theo quy định của pháp luật Nhà nước không được nêu trong hợp đồng này thì hai bên cần tôn trọng và tuân thủ.

2- Nếu có tranh chấp, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

3- Nếu việc tự giải quyết không thỏa đáng thì hai bên chuyển vụ việc ra Tòa án nhân dân … nơi cư trú của hai bên vay.

Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hợp đồng này được lập thành… bản sao. Mỗi bên giữ… bản sao.

ĐẠI DIỆN BỞI A

ĐẠI DIỆN BÊN

3. Hợp đồng vay có cần công chứng không?

Đối với hợp đồng cho vay mà bên cho vay là tổ chức tín dụng thì thực hiện theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ đề cập đến hợp đồng vay tài sản trong đó bên cho vay là tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

Theo đó, căn cứ quy định trên, hợp đồng vay tài sản của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng không bắt buộc phải công chứng.

Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro, người vay nên lập hợp đồng bằng văn bản và công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nơi thuận tiện. Bởi vì, nếu có tranh chấp thì hợp đồng vay tài sản này mới có giá trị chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình trước tòa.

Ngoài ra, các tình tiết, sự kiện trong hợp đồng vay tiền đã được công chứng sẽ không phải chứng minh, trừ trường hợp hợp đồng vay tài sản này vô hiệu.

Vì vậy, dù pháp luật không yêu cầu hợp đồng vay tài sản phải được lập thành văn bản và có công chứng nhưng các bên vẫn nên thực hiện để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra.

Mời bạn đọc tham khảo phần Hợp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong phần biểu mẫu.

Xem chi tiết bài viết

Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất 2022

#Mẫu #hợp #đồng #mượn #tiền #không #lãi #suất

Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất 2022Mẫu hợp đồng vay vốn không lãi suất Tải về (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Mẫu hợp đồng vay vốn cá nhân không lãi suất là mẫu bản hợp đồng được lập ra để ghi chép về việc cho vay vốn cá nhân không lãi suất. Mẫu hợp đồng nêu rõ nội dung của hai bên, các điều khoản thỏa thuận của hai bên… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu hợp đồng tại đây.Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất mới nhất1. Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất là gì?2. Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất 3. Hợp đồng vay tiền có cần công chứng không?1. Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất là gì?Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất là mẫu hợp đồng được tạo ra bởi sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn sẽ cho bên mượn được vay mượn một số tiền nhất định theo thỏa thuận và không tính lãi suất. Đến hạn người mượn tiền chỉ phải thanh toán tiền gốc đã vay trước đó. Dưới đây là  Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất mới nhất, mời các bạn tham khảo và tải về để tiện sử dụng cho bản thân mình.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})2. Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suấtCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————-​HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN​Hôm nay ngày …. tháng …. năm …..Tại địa điểm: ………………………………………………………………………………..(Nếu vay Ngân hàng và hợp tác xã tín dụng, thì có thêm yếu tố xét đơn xin của đương sự).Chúng tôi gồm có:Bên A: (bên cho vay)- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….- Điện thoại: ………………………………………………………………………………..- Đại diện là: ……………………………………………………………………………….Bên B: (bên vay)- Ông (bà): ………………………………………………………………………………….- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Điện thoại: ………………………………………………………………………………..Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:Điều 1: Về số lượng tiền vayBên A đồng ý cho bên B vay số tiền:- Bằng số: …………………………………………………………………………………- Bằng chữ: ……………………………………………………………………………….Điều 2: Thời hạn và phương thức vayThời hạn vay là ………… tháng- Kể từ ngày … tháng … năm ….- Đến ngày … tháng … năm ….Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):- Chuyển khoản qua tài khoản: ……………………………………………………- Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………………………- Cho vay bằng tiền mặt ……………………………………………………………..Chuyển giao thành ……… đợt+ Đợt 1: ……………………………………………………………………………………+ Đợt 2: ……………………………………………………………………………………Điều 3: Lãi suất(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})1- Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.2- Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.3- Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm4- Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.5- Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.6- Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. Ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.Điều 4: Biện pháp bảo đảm hợp đồngBên B bằng lòng thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là …… và giao toàn bộ bản chính giấy chủ quyền tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành)…Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chủ quyền tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. Ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.Điều 5: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.Điều 6: Những cam kết chung1- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.2- Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.3- Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án nhân dân… nơi hai bên vay cư trú.Điều 7: Hiệu lực của hợp đồngHợp đồng này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …Hợp đồng này được lập thành … bản. Mỗi bên giữ … bản.ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B3. Hợp đồng vay tiền có cần công chứng không?Đối với các hợp đồng vay tiền mà bên cho vay là tổ chức tín dụng thì thực hiện theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành.Trong khuôn khổ bài viết này sẽ chỉ đề cập tới hợp đồng vay tiền mà bên cho vay là các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.Theo đó, căn cứ vào các quy định nêu trên, hợp đồng vay tài sản của các tổ chức, cá nhân khác không phải là tổ chức tín dụng thì không bắt buộc phải công chứng.Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro, các bên vay tiền nên lập hợp đồng bằng văn bản và công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nơi thuận tiện. Bởi lẽ, nếu có tranh chấp xảy ra thì hợp đồng vay tiền này sẽ có giá trị chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện tại Tòa án.Thêm vào đó, những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng vay tiền được công chứng sẽ không phải chứng minh, trừ trường hợp hợp đồng vay tiền này vô hiệu.Do vậy, dù pháp luật không yêu cầu hợp đồng vay tiền phải lập thành văn bản và công chứng thì các bên vẫn nên thực hiện để tránh rủi ro đáng tiếc.Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Hợp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.

[rule_3_plain]

Tổng hợp: Huyenthoainaruto

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button